Nghị
định 113/2011/NĐ-CP sửa đổi bổ sung một số điều: Điểm b khoản 1 Điều 2;
khoản 4 điều 3; điều 4; điều 5; khoản 1 điều 7.
Theo đó, đối với hàng
hóa sản xuất trong nước, giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt được xác định
như sau: Giá
tính thuế tiêu thụ đặc biệt = (giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng -
thuế bảo vệ môi trường (nếu có) ) / (1 + Thuế suất thuế tiêu thụ đặc
biệt). Trong
đó, giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng được xác định theo quy
định của pháp luật về thuế
giá trị gia tăng.
Trường hợp cơ sở sản xuất hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bán hàng
qua các cơ sở trực thuộc hạch toán phụ thuộc, thì giá làm căn cứ tính
thuế tiêu thụ đặc biệt là giá do cơ sở trực thuộc hạch toán phụ thuộc
bán ra. Cơ sở sản xuất bán hàng thông qua đại lý bán đúng giá do cơ sở
quy định và chỉ hưởng hoa hồng thì giá làm căn cứ xác định giá tính thuế
tiêu thụ đặc biệt là giá
bán do cơ sở sản xuất quy định chưa trừ hoa hồng.
Trường hợp cơ sở sản xuất hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bán hàng
qua các cơ sở kinh doanh thương mại thì giá làm căn cứ tính thuế tiêu
thụ đặc biệt là giá bán của cơ sở sản xuất nhưng không được thấp hơn 10%
so với giá bán bình quân của cơ sở kinh doanh thương mại bán ra. Riêng
mặt hàng xe ô tô giá bán bình quân của cơ sở kinh doanh thương mại để so
sánh là giá bán xe ô tô chưa bao gồm các lựa chọn về trang thiết bị, phụ
tùng mà cơ sở kinh doanh thương mại lắp đặt thêm theo yêu cầu của khách
hàng. Trường hợp giá bán của cơ sở sản xuất thấp hơn 10% so với giá cơ
sở kinh doanh thương mại bán ra thì giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là
giá do cơ quan thuế ấn định.
Đối với hàng nhập khẩu, giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt được xác định
như sau: Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt = giá tính thuế nhập khẩu +
thuế nhập khẩu. Giá tính thuế nhập khẩu được xác định theo các quy định
của pháp luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Trường hợp hàng hóa nhập
khẩu được miễn, giảm thuế nhập khẩu thì giá tính thuế không bao gồm thuế
nhập khẩu được miễn, giảm.
Đối với hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, giá tính thuế không loại
trừ giá trị vỏ bao bì, vỏ chai. Đối với hàng hóa gia công thuộc diện
chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán hàng hóa của cơ sở giao gia công
bán ra hoặc giá bán của sản phẩm cùng loại, hoặc tương đương tại thời
điểm bán. Đối với hàng hóa sản xuất dưới hình thức hợp tác kinh doanh
giữa cơ sở sản xuất và cơ sở sử dụng hoặc sở hữu thương hiệu (nhãn hiệu)
hàng hóa, công nghệ sản xuất thì giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá
bán ra của cơ sở sử dụng hoặc sở hữu thương hiệu hàng hóa, công nghệ sản
xuất.
Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm, giá tính thuế
tiêu thụ đặc biệt là giá bán của hàng hóa bán theo phương thức trả tiền
1 lần, không bao gồm khoản lãi trả góp, trả chậm.
Đối với dịch vụ, giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá cung ứng dịch vụ
của cơ sở kinh doanh dịch vụ bán ra...
Nghị định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/2/2012.
Theo tamnhin.net